Files
sisvietnamvn_01/sisvietnamvn_main/pdf1_output.txt
T

815 lines
36 KiB
Plaintext
Raw Blame History

This file contains ambiguous Unicode characters
This file contains Unicode characters that might be confused with other characters. If you think that this is intentional, you can safely ignore this warning. Use the Escape button to reveal them.
--- PAGE 1 ---
SỞ Y TẾ CẦN THƠ
BỆNH VIỆN ĐA KHOA QUỐC TẾ S.I.S CẦN THƠ
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
CAN THIỆP MẠCH MÁU
THẦN KINH NÂNG CAO
CẦN THƠ 2021
1
--- PAGE 2 ---
1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHÓA HỌC
Đột quỵ là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ ba sau bệnh lý tim mạch và ung thư.
Phần lớn đột quỵ ở dạng đột quỵ thiếu máu não (80%) và phần còn lại là đột quỵ dạng xuất
huyết (20%). Mỗi năm ở Việt Nam, có khoảng 200.000 người bị đột quỵ, trong đó 50%
bệnh nhân tử vong và 90% bệnh nhân để lại di chứng nặng nề sau đột quỵ. Cứ mỗi 40 giây
có 1 người bị đột quỵ và sau mỗi 4 phút lại có 1 bệnh nhân tử vong do đột quỵ. Theo ngân
hàng dữ liệu bệnh tật của Mỹ (CDC) thì tại Mỹ, chi phí hàng năm dành chăm sóc và điều
trị đột quỵ ước tính là 34 tỉ USD.
Với sự xuất hiện của chuyên ngành can thiệp nội mạch, đặc biệt là can thiệp mạch máu
thần kinh giúp các bác sĩ lâm sàng chẩn đoán dễ dàng các bệnh lý mạch máu não cũng như
can thiệp điều trị các tổn thương này với sự xâm lấn tối thiếu nhất nhưng mang lại hiệu quả
cao nhất. Kỹ thuật chụp mạch máu não là sử dụng hệ thống ống thông (catheter) và dây
dẫn (wire) đi từ động mạch đùi (một số trường hợp sử dụng động mạch quay hoặc động
mạch cánh tay) chọn lọc đến các động mạch não thông qua hệ thống máy chụp mạch máu
kỹ thuật số hóa xóa nền (DSA). Các kỹ thuật can thiệp mạch máu thần kinh có thể áp dụng
như: lấy huyết động mạch não cho bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cấp; can thiệp gây tắc
trong dị dạng động tĩnh mạch não tủy và trong rò động tĩnh mạch màng cứng não tủy;
can thiệp gây tắc trong rò động mạch cảnh xoang hang; can thiệp gây tắc phình động mạch
não (đặt coil; stent + coil; bóng + coil; stent chuyển dòng và gần đây là WEB/LUNA); gây
tắc u giàu mạch máu (u màng não; u nguyên bào mạch máu); can thiệp đặt stent ngoài sọ
và trong sọ;…
Can thiệp mạch máu thần kinh đòi hỏi các bác sĩ phải có kiến thức về bệnh học và hình
ảnh học mạch máu thần kinh sâu rộng. Một điều không thể thiếu nữa là các kỹ năng can
thiệp nhằm hạn chế biến chứng và mang lại khả năng thành công cao.
Bên cạnh chức năng quan trọng là điều trị cho bệnh nhân, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế
S.I.S Cần Thơ còn hướng đến việc xây dựng một trung tâm nghiên cứu và đào tạo trong
lĩnh vực chẩn đoán & điều trị đột quỵ, đã hỗ trợ đào tạo cho các bác sĩ đến từ các quốc gia
đang gặp khó trong việc điều trị đột quỵ như Lào, Campuchia, Indonesia, Ấn Độ và đã
được Bộ Y tế phê duyệt trở thành trung tâm đào tạo và chuyển giao các kỹ thuật cao cho
đơn vị và bệnh viện trong vùng cũng như các nước trong khu vực với mã đào tạo là C40.08.
Trong điều kiện đó, chúng tôi xây dựng chương trình đào tạo “Can thiệp mạch máu
thần kinh nâng cao”. Với chương trình này chúng tôi hy vọng sẽ đào tạo và chuyển giao
các kỹ thuật cao cho các bác sĩ & bệnh viện trong vùng cũng như các nước trong khu vực.
Giúp cho việc chẩn đoán và can thiệp điều trị kịp thời cho bệnh nhân đột quỵ giảm
nguy cơ tàn phế vĩnh viễn và tỷ lệ tử vong.
Chương trình đào tạo “Can thiệp mạch máu thần kinh nâng cao” dành cho các bác sĩ
chẩn đoán hình ảnh; nội ngoại thần kinh đã có chứng chỉ can thiệp mạch máu thần kinh
cơ bản tại các bệnh viện trong vùng và các nước trong khu vực. Đây là chương trình đào
tạo tập trung gồm 80 tiết lý thuyết và 780 tiết thực hành kéo dài trong 6 tháng tại Bệnh
viện Đa Khoa Quốc Tế S.I.S Cần Thơ.
2
--- PAGE 3 ---
2. MỤC TIÊU CỦA KHÓA HỌC
2.1. Mục tiêu chung khóa học
Sau khi kết thúc khóa học, học viên có khả năng nhận biết, chẩn đoán, đọc kết quả và
thực hiện chụp chẩn đoán và can thiệp chuyên sâu các bệnh lý mạch máu thần kinh.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Mục tiêu kiến thức
1. Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt được tất cả các dạng bệnh lý về mạch máu
thần kinh.
2. Đánh giá và đưa ra được phương pháp điều trị tối ưu cho các bệnh nhân có các bệnh
lý mạch máu thần kinh phức tạp.
2.2.2. Mục tiêu kĩ năng
1. Đọc và phân tích được hình ảnh học mạch máu thần kinh trên MRA; CTA và DSA
bất thường dựa vào cơ sở dữ liệu của Bệnh viện và trên bệnh nhân lâm sàng.
2. Thực hiện được can thiệp lấy huyết khối và bơm thuốc tiêu sợi huyết đường động
mạch trong đột quỵ thiếu máu não cấp; nút phình và điều trị phình động mạch não bằng
thay đổi dòng chảy trong phình động mạch não; nút dị dạng thông động tĩnh mạch não và
nút dị dạng thông động tĩnh mạch màng cứng; nút dị dạng mạch tủy trong các bệnh lý
mạch máu tủy; nong và đặt stent điều trị hẹp động mạch ngoài sọ, nong hẹp động mạch nội
sọ và đặt Stent điều trị hẹp động mạch nội sọ; can thiệp các bệnh lý hệ tĩnh mạch não …
… theo quy trình kỹ thuật của bệnh viện, trên bệnh nhân tại bệnh viện
2.2.3. Mục tiêu thái độ
1. Thể hiện sử tỉ mỉ, thận trọng và quyết đoán khi đọc; phân tích hình ảnh học mạch
máu thần kinh và trong thực hiện thủ thuật chụp can thiệp mạch máu thần kinh.
2. Biểu hiện sự khẩn trương, quyết đoán khi xử lý các tình huống trong quá trình thủ thuật.
3. ĐỐI TƯỢNG HỌC VIÊN
Các bác sĩ chẩn đoán hình ảnh; nội ngoại thần kinh có đã có chứng chỉ can thiệp
mạch máu thần kinh cơ bản tại các bệnh viện trong vùng và các nước trong khu vực.
3
--- PAGE 4 ---
4. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
Tiết
Thực hành
Mục tiêu học tập
BÀI Tổng Lí Tại
STT Tại
GIẢNG số thuyết buồng
Lab
bệnh
1. Trình bày chính xác các nguyên lý tạo hình
trên CT và MRI/ trình bày rõ ràng các cấu
trúc và các hình ảnh bình thường & bất
thường trên CT scan và MRI não.
Bài 1 2. Đọc và nhận định chính xác các mốc giải
Hình phẫu não và tủy dựa trên cơ sở dữ liệu bệnh
ảnh học viện và trên bệnh nhân.
1 30 3 7 20
CT, MRI 3. Thực hiện thuần thục các phần mềm quản
sọ não lý dữ liệu và xử lý hình ảnh nhằm truy xuất
và thu thập hình ảnh chính xác nhất.
4. Thể hiện sự tỉ mỉ, thận trọng khi quan sát
và nhận định các mốc giải phẫu não và tủy
trên CT scan & MRI.
1. Trình bày rõ ràng các cấu trúc và hình
ảnh bất thường trên CT và MRI trong chẩn
đoán nhồi máu não.
Bài 2
2. Đọc và nhận định chính xác hình ảnh bất
Hình
thường trên CT scan và MRI trong chẩn
ảnh
đoán nhồi máu não/Phân tích đầy đủ tổn
học
thương trên nhu mô và trên mạch máu của
trong
các hình ảnh học trong chẩn đoán nhồi máu
chẩn
não dựa trên cơ sở dữ liệu của bệnh viện và
2 đoán 45 3 7 35
trên bệnh nhân.
nhồi
3. Thể hiện sự tỉ mỉ và thận trọng khi đọc và
máu
phân tích hình ảnh nhồi máu não trên CT và
não
MRI.
1. Trình bày rõ ràng các cấu trúc và hình
Bài 3 ảnh bất thường trên CT và MRI trong chẩn
Hình đoán xuất huyết não.
ảnh
2. Đọc và nhận định chính xác hình ảnh bất
học
thường trên CT scan và MRI trong chẩn
trong
đoán xuất huyết não dựa trên cơ sở dữ liệu
3 chẩn 50 3 7 40
của bệnh viện và trên bệnh nhân.
đoán
3. Thể hiện được sự tỉ mỉ và thận trọng khi
xuất
4
--- PAGE 5 ---
huyết đọc và phân tích hình ảnh xuất huyết não
não trên CT và MRI.
1. Trình bày rõ ràng các cấu trúc và hình
Bài 4 ảnh bất thường trên CT và MRI trong chẩn
Hình đoán bệnh mạch máy tủy.
ảnh 2. Đọc và nhận định chính xác hình ảnh bất
học thường trên CT scan và MRI trong chẩn
trong đoán bệnh mạch máu tủy dựa trên cơ sở dữ
chẩn liệu của bệnh viện và trên bệnh nhân. 50 3 7 40
4 đoán 3. Thể hiện được sự tỉ mỉ và thận trọng khi
bệnh đọc và phân tích hình ảnh bệnh mạch máu tủy
mạch trên CT và MRI.
máu
tủy
1. Trình bày đầy đủ cách đánh giá và chẩn
đoán nhồi máu não theo đúng quy trình kĩ
thuật tại bệnh viện/ Trình bày đầy đủ 4
phương pháp điều trị nội khoa nhồi máu
não: Điều trị tổng quát & điều trị các biến
chứng cấp; kháng đông; tăng thể tích, dãn
mạch & tăng huyết áp; sử dụng tiêu sợi
Bài 5
huyết đường tĩnh mạch.
Chẩn
2. Điều trị thành thạo 4 phương pháp điều
đoán
trị nội khoa nhồi máu não tại phòng lab, 40 3 7 30
điều
khoa Hồi sức và khoa Thần kinh đột quỵ
trị nội
của bệnh viện.
khoa
5 3. Nhận thức được việp áp dụng các phương
nhồi
pháp điều trị nội khoa đóng vai trò quan
máu
trọng trong điều trị đột quỵ nhồi máu não/
não
Có thái độ thận trọng, tỉ mỉ trong đánh giá
và áp dụng các phương pháp điều trị nội
khoa.
1. Trình bày đầy đủ các chỉ định, chống chỉ
Bài 6 định của tiêu sợi huyết đường tĩnh mạch
Nhồi
máu 2. Đủ điều kiện thực hiện bơm tiêu sợi
não huyết tĩnh mạch trên bệnh nhân lâm sàng tại
cấp: khoa Cấp cứu của bệnh viện theo đúng quy
chỉ trình kỹ thuật của bệnh viện
6 định 40 3 7 30
3. Nhận thức được việc áp dụng điều trị tiêu
điều
sợi huyết quyết định hiệu quả cấp cứu đột
trị tiêu
quỵ/Có thái độ cẩn trọng, tỉ mỉ trong việc
5
--- PAGE 6 ---
sợi đánh giá và thực hiện kĩ thuật
huyết
tĩnh
mạch
1. Trình bày đầy đủ các chỉ định, chống chỉ
Bài 7 định của kĩ thuật lấy huyết khối bằng dụng
Nhồi cụ.
máu
2. Đủ điều kiện và thực hiện thành thạo 2 kỹ
não
thuật lấy huyết bằng dụng cụ trên bệnh nhân
cấp:
thật (lấy huyết khối bằng stent; hút huyết
chỉ
khối).
định
3. Đủ điều kiện và thực hiện thành thạo thực
điều
hiện các kỹ thuật can thiệp lấy huyết khối và
trị nội
7 70 3 17 50
bơm thuốc tiêu sợi huyết đường động mạch
mạch
trong đột quỵ thiếu máu não cấp; nong và
lấy
đặt stent điều trị hẹp động mạch ngoài sọ,
huyết
nong hẹp động mạch nội sọ và đặt Stent
khối
điều trị hẹp động mạch nội sọ; can thiệp các
bằng
bệnh lý hệ tĩnh mạch não.
dụng
cụ 4. Thể hiện được sự khẩn trương; quyết
đoán và tỉ mỉ khi can thiệp.
Bài 8 1. Trình bày đầy đủ vai trò & các chỉ định
Điều trong điều trị phẫu thuật mở nội sọ giải áp
trị trong nhồi máu não.
phẫu 2. Đề xuất chính xác chỉ định phẫu thuật mở
thuật sọ giải áp trong nhồi máu não khi điều trị
mở sọ cho BN trong trường hợp phải hội chẩn với
giải bác sĩ Ngoại thần kinh trên bệnh nhân
áp 3.Nhận thức được sự hiệu quả và tầm quan
8 30 3 0 27
trong trọng của việc áp dụng điều trị phẫu thuật
nhồi
mở nội sọ giải áp trong nhồi máu não.
máu
não
1. Trình bày rõ ràng cách đánh giá và chẩn
đoán điều trị nội khoa xuất huyết não-màng
não theo đúng quy trình kĩ thuật tại bệnh
Bài 9 viện/ Trình bày rõ ràng 9 biến chứng gồm
Chẩn tăng đường huyết, rối loạn điện giải, tái xuất
đoán huyết, giãn não thất, xuất huyết não, động
điều kinh, biến chứng tim mạch, phù phổi do
trị nội thần kinh, co thắt mạch não và hướng điều
9 khoa trị nội khoa trong xuất huyết não-màng não 50 3 0 47
6
--- PAGE 7 ---
xuất 2. Ứng dụng được vào thực tiễn lâm sàng
huyết chẩn đoán điều trị nội khoa xuất huyết não-
não màng não theo đúng quy trình kĩ thuật trên
màng bệnh nhân tại bệnh viện/ Đề xuất được chỉ
não định điều trị nội khoa 9 biến chứng trong
xuất huyết não-màng não
3. Thể hiện được thận trọng, tỉ mỉ & quyết
đoán trong chẩn đoán điều trị nội khoa xuất
huyết não-màng não
1. Trình bày rõ ràng vai trò & các chỉ định
Bài 10
trong điều trị phẫu thuật trong xuất huyết
Điều
não-màng não.
trị
2. 2. Đề xuất chính xác chỉ định phẫu thuật
phẫu
trong xuất huyết não-màng não/ Đánh giá
thuật
tiên lượng, kết quả và các biến chứng phẫu
trong
10 thuật xuất huyết não màng não. 30 3 0 27
xuất
huyết 3. Nhận thức được sự hiệu quả và tầm quan
não trọng của việc áp dụng điều trị phẫu thuật
màng trong xuất huyết não-màng não
não
1. Trình bày đầy đủ các chỉ định can thiệp
nội mạch và chiến lược theo dõi sau can
thiệp nội mạch trong điều trị dị dạng mạch
Bài 11
máu não.
Can
2. Trình bày rõ ràng quy trình can thiệp điều
thiệp
trị dị dạng mạch máu não theo quy định kĩ
nội
thuật tại bệnh viện.
mạch
3. Đủ điều kiện và thực hiện thành thạo các 75 5 10 60
điều
kỹ thuật can thiệp điều trị dị dạng mạch máu
trị dị
não trên bệnh nhân trong phòng can thiệp
11 dạng
DSA.
mạch
4. Thể hiện được sự quyết đoán và cẩn thận
máu
trong việc chỉ định và lựa chọn phương pháp
não
điều trị.
7
--- PAGE 8 ---
1. Trình bày đầy đủ các chỉ định và quy trình
can thiệp nội mạch điều trị phình động mạch
não theo quy định kĩ thuật tại bệnh viện và 8
phương pháp điều trị phình động mạch não
bằng can thiệp nội mạch gồm tắc động mạch
mang, gây tắc với coil đơn thuần, bóng hỗ
Bài 12
trợ coil, stent hỗ trợ coil, kỹ thuật nhiều
Can
thiệp catheter, điều trị túi phình với các dung dịch
nội
gây tắc, flow diverters, dụng cụ gây tắc túi
mạch
điều phình mới Woven Endobridge (WEB).
trị
2. Đủ điều kiện và thực hiện thành thạo các
12 phình 75 5 10 60
động kỹ thuật can thiệp phình động mạch não trên
mạch
bệnh nhân trong phòng can thiệp DSA.
não
3. Thể hiện được sự quyết đoán và cẩn thận
trong việc chỉ định và lựa chọn phương pháp
điều trị.
1. Trình bày rõ ràng các tiêu chuẩn chẩn
đoán được rò động mạch cảnh xoang hang
và các chỉ định can thiệp nội mạch trong
điều trị rò động mạch cảnh xoang hang/
Bài 13 Trình bày quy trình can thiệp điều trị rò
Chẩn động mạch cảnh xoang hang.
đoán
2. Trình bày đầy đủ 4 kỹ thuật điều trị rò
động mạch cảnh xoang hang.
điều
trị rò 3. Đủ điều kiện và thực hiện được thành
động thạo các kỹ thuật can thiệp điều trị các
13 55 5 10 40
mạch trường hợp rò động mạch cảnh xoang hang
cảnh trên bệnh nhân trong phòng can thiệp DSA.
xoang
4. Thể hiện được sự thận trọng khi can thiệp
hang
để tránh tai biến xảy ra.
8
--- PAGE 9 ---
1. Trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn
đoán được rò động tĩnh mạch màng cứng và
các chỉ định can thiệp nội mạch trong điều
trị rò động tĩnh mạch màng cứng/ Trình bày
Bài 14
quy trình can thiệp điều trị rò động tĩnh
Chẩn
mạch màng cứng
đoán
2. Trình bày đầy đủ 5 kỹ thuật điều trị rò
điều
động tĩnh mạch màng cứng
trị rò
3. Đủ điều kiện và thực hiện được các kỹ
động
thuật can thiệp các trường hợp rò động tĩnh
14 tĩnh 55 5 10 40
mạng màng cứng trên bệnh nhân trong
mạch
phòng can thiệp DSA
màng
cứng
4. Thể hiện được sự thận trọng khi can thiệp
để tránh tai biến xảy ra.
1. Trình bày đầy đủ vai trò của điều trị phục
hồi vận động sau đột quỵ/ Trình bày cụ thể
11 chiến lược điều trị phục hồi vận động
gồm vật lý trị liệu, phòng ngừa các biến
chứng hô hấp, đảm bảo tư thế trị liệu, chăm
Bài 15
sóc loét do tì đè, vận động sớm, duy trì tầm
Điều
vận động, xử lí liệt nửa người, xử lí mất cảm
trị
giác, tạo thuận chức năng chi trên, làm
phục
mạnh cơ, cải thiện dáng đi, thăng bằng và di
hồi
chuyển, khuyến khích độc lập các sinh hoạt
vận
15 35 5 0 30
hàng ngày
động
sau
2. Đề xuất chính xác chỉ định kết hợp 11
đột
chiến lược trong điều trị phục hồi vận động.
quỵ
3. Thành thạo áp dụng các phương pháp
điều trị phục hồi vận động sau đột quỵ mang
lại hiệu quả tích cực
Bài 16
1. Trình bày đầy đủ các tổn thương của bệnh
Chẩn
mạch máu tủy/ Trình bày đầy đủ các chỉ
đoán,
định và quy trình can thiệp điều trị các bệnh
phân
mạch máu tuỷ.
loại
và 2. Đủ điều kiện thực hiện được các kỹ thuật
16 điều can thiệp các bệnh mạch máu tuỷ trên bệnh 45 5 0 40
trị nhân trong phòng can thiệp DSA.
bệnh
9
--- PAGE 10 ---
mạch
3. Thể hiện được sự thận trọng khi can thiệp
máu
để tránh tai biến xảy ra.
tủy
Bài 17
1. Trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn chẩn
Chẩn
đoán & quy trình can thiệp điều trị dị dạng
đoán
thông động tĩnh mạch Galen ở trẻ em.
điều
trị dị 2. Đủ điều kiện và thực hiện được kỹ thuật
dạng can thiệp dị dạng thông động tĩnh mạch
thông Galen ở trẻ em trong phòng can thiệp DSA
17
động
3. Thể hiện được sự thận trọng khi can thiệp
tĩnh 35 5 0 30
để tránh tai biến xảy ra.
mạch
Galen
ở trẻ
em
1. Trình bày đầy đủ các tiêu chuẩn và cách
phân loại u máu sơ sinh, u máu bẩm sinh, u
máu dạng chùm, u nội mô mạch máu dạng
Bài 18 Kaposi, u nội mô mạch máu hình thoi, u nội
Phân mô mạch máu biểu mô, các dạng u nội mô
loại mạch máu hiếm gặp khác như: hỗn hợp,
“u dạng lưới…,sang thương da như u máu mao
máu” mạch dạng thùy hạt sinh mủ, sarcom mạch
và máu
điều
2. Đủ điều kiện và thực hiện được kỹ thuật
18 trị can 50 10 10 30
can thiệp một số trường hợp u máu trên
thiệp
bệnh nhân trong phòng can thiệp DSA
nội
mạch 3. Thể hiện được sự thận trọng khi phân
loại, áp dụng phương pháp can thiệp để
tránh tai biến xảy ra.
Tổng cộng 860 75 109 676
Ôn tập & kiểm tra cuối khóa
10
--- PAGE 11 ---
5. TÀI LIỆU
5.1. Tài liệu đào tạo chính
Tài liệu can thiệp mạch máu thần kinh cơ bản và nâng cao do các bác sĩ Bệnh viện Đa
Khoa Quốc Tế S.I.S biên soạn và lưu hành nội bộ.
Sách Chẩn Đoán Và Điều Trị Bệnh Mạch Máu Thần Kinh Và Đột Quỵ, chủ biên: TS.BS
Trần Chí Cường, NXB: Đại học Y dược TP. HCM
5.2. Tài liệu tham khảo cho học viên
1. Anne G. Osborn and et al. (1999), Cerebral angiography, 1st edition, Lippincott
Williams & Wilkins.
2. Anne G. Osborn and et al. (2004), Cerebral angiography, 2nd edition, Lippincott
Williams & Wilkins.
3. Bo Norrving (2014), Oxford textbook of stroke and cerebrovascular disease.
4. Catherine Westbrook (2014), Handbook of MRI Technique, 4th edition, Wiley
Blackwell.
5. Catherine Westbrook (2010), MRI at a Glance, Wiley Blackwell.
6. Catherine Westbrook, Carolyn Kaut Roth and John Talbot (2011), MRI in practice,
4th edition, Blackwell Publishing.
7. Erskine J. Holmes, Anna C. Forest-Hay and Rakesh R. Misra (2008), Interpretation
of emergency head CT a practical handbook, Cambridge University Press.
8. Neil M. Borden and Jay K. Costantini (2007), 3D angiographic atlas of
neurovascular anatomy and pathology, Cambridge University.
9. AHA/ASA guideline (2013), Guidelines for the early management of patients with
acute ischemic stroke.
10. AHA/ASA guideline (2015), 2015 AHA/ASA focused update of the 2013
guidelines for the early management of patients with acute ischemic stroke
regarding endovascular treatment.
6. PHƯƠNG PHÁP DẠY, HỌC
Phương pháp dạy học trong chương trình đào tạo này sẽ thực hiện theo nguyên tắc
dạy học tích cực trong y học. Học viên là: trung tâm, chủ động, tích cực tham gia hoạt động
trong lớp. Giảng viên là: chủ đạo, là người tổ chức các hoạt động dạy học trong lớp. Đánh
giá kết quả học tập là học viên biết được gì, làm được gì sau mỗi bài học.
Các phương pháp dạy học sử dụng chủ yếu trong chương trình này gồm:
- Thuyết trình minh họa, thuyết trình ngắn, tích cực hóa học viên;
- Dạy học bằng tình huống lâm sàng/ dạy học trên giường bệnh;
- Đọc tài liệu;
- Dạy học bằng thao tác mẫu thực hành lại dựa trên bảng kiểm;
- Dạy học bằng phương pháp cầm tay chỉ việc trên lâm sàng;
- Dạy học bằng thảo luận nhóm, làm việc nhóm;
11
--- PAGE 12 ---
7. TIÊU CHUẨN CHỌN GIẢNG VIÊN VÀ TRỢ GIẢNG
7.1. Tiêu chuẩn chọn giảng viên
Giảng viên là bác sỹ có bằng sau đại học chuyên khoa Tim mạch; Thần kinh; Chẩn
đoán hình ảnh; Ngoại khoa và Can thiệp mạch máu thần kinh; có tối thiểu 5 năm kinh
nghiệm trong nghề
Có chứng chỉ Sư phạm y học cơ bản theo quy định của Thông tư 22-BYT.
7.2. Tiêu chuẩn chọn trợ giảng
Trợ giảng là các bác sỹ chuyên khoa Tim mạch; Thần kinh; Chẩn đoán hình ảnh; Ngoại
khoa và Can thiệp mạch máu thần kinh; có tối thiểu 3 năm kinh nghiệm trong nghề
Có chứng chỉ Sư phạm y học cơ bản theo quy định của Thông tư 22-BYT.
7.3. Số lượng giảng viên và trợ giảng
 Lý thuyết: 1 giảng viên và 1 trợ giảng một buổi giảng.
 Thực hành: 1 giảng viên hoặc 1 trợ giảng mỗi nhóm thực hành
8. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU DẠY HỌC
 Máy tính, máy chiếu.
 Các phương tiện chẩn đoán hình ảnh: CT; MRI; DSA.
 Hệ thống PACs.
 Thăm khám bệnh nhân tại các khoa phòng.
 Tham gia kiến tập, phụ chụp và can thiệp mạch máu thần kinh tại phòng can thiệp DSA
 Tham gia trực gác.
9. HƯỚNG DẪN TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH
9.1. Cách thức tuyển sinh
 Tuyển sinh qua thông báo tới các bệnh viện.
 Số lượng học viên: không quá 10 học viên.
9.2. Thời gian đào tạo và địa điểm:
 Khoá học kéo dài trong 6 tháng linh hoạt, với 80 tiết lí thuyết và 780 tiết thực hành
9.3. Địa điểm
 Khóa học được tổ chức tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế S.I.S Cần Thơ.
9.4. Tổ chức đào tạo
- Học lý thuyết: hội trường tầng 8 Bệnh viện Đa khoa Quốc Tế S.I.S Cần Thơ.
- Học thực hành: các khoa phòng (Chẩn đoán hình ảnh; Thần kinh đột quỵ; Nội tổng
hợp; Cấp cứu; ICU và Đơn vị DSA).
- Thực hành chia nhóm nhỏ, mỗi nhóm 3-5 học viên
9.5. Cách thức tổ chức lượng giá lý thuyết và thực hành
 Thi lý thuyết bằng trắc nghiệm khách quan tại hội trường tầng 8 Bệnh viện Đa khoa
Quốc Tế S.I.S Cần Thơ, số lượng giảng viên: 01.
12
--- PAGE 13 ---
 Thi thực hành bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên để chọn một kỹ năng đã học tại
phòng DSA Bệnh viện Đa khoa Quốc Tế S.I.S Cần Thơ, số lượng giảng viên: 02 03.
10. ĐÁNH GIÁ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO
10.1. Đánh giá
 Đánh giá thường xuyên: giảng viên sẽ kiểm tra kiến thức của học viên cả lý thuyết
và thực hành vào giữa khóa học.
 Đánh giá kết thúc
 Thi lý thuyết: thi tự luận về lý thuyết và giải quyết tình huống trong 90 phút.
 Thi thực hành: tại phòng DSA bằng kỹ năng thực hành trên bệnh nhân và các câu
hỏi liên quan trong quá trình thực hành. Thời lượng 60-90 phút cho mỗi học viên.
 Cách tính điểm kết thúc (tất cả các bài thi lý thuyết và thực hành giữa khóa và cuối
khóa đều được tính bằng thang điểm 10)
 Điểm thi lý thuyết = (điểm thi lý thuyết cuối khóa x 7 + điểm thi lý thuyết giữa
khóa x 3)/10.
 Điểm thi thực hành = (điểm thi thực hành cuối khóa x 7 + điểm thi thực hành giữa
khóa x 3)/10.
 Điểm kết thúc cuối khóa = (Điểm thi lý thuyết + Điểm thi thực hành x 2)/3.
- Chuyên cần
 Vắng lý thuyết ≤ 10%.
 Vắng mặt thực hành 0% (nếu vắng bắt buộc phải học bù)
10.2. Cấp chứng chỉ đào tạo
 Tên chứng chỉ: Can thiệp mạch máu thần kinh nâng cao
 Điều kiện cấp chứng chỉ: Điểm kiểm tra kết thúc: từ đạt trở lên (điểm kết thúc cuối
khóa  7 điểm).
10.3. Giá trị của chứng chỉ
 Có giá trị trong việc duy trì chứng chỉ hành nghề trong phạm vị khám chữa bệnh
chuyên khoa Nội thần kinh, Ngoại thần kinh.
 Có thể tham gia đứng tên các thủ thuật, phẫu thuật chụp và can thiệp mạch máu
thần kinh chuyên sâu.
13
--- PAGE 14 ---
11. BẢNG CHỈ TIÊU VỀ KĨ NĂNG
Chỉ tiêu tay nghề (số
trường hợp tối thiểu/1 hv)
Tên bài Kỹ năng/ thủ thuật
Lâm sàng
Lab
Kiến Trợ Tự
tập giúp làm
Bài 1 Đọc và phân tích chính xác các mốc giải phẫu
Hình ảnh học CT, não, tủy trên hình ảnh CT 5 5 5 10
MRI sọ não Đọc và phân tích chính xác các mốc giải phẫu
não, tủy trên hình ảnh MRI 10 10 10 10
Đọc và phân tích cụ thể hình ảnh bất thường
trên CT scan trong chẩn đoán nhồi máu não 5 5 5 5
Đọc và phân tích cụ thể hình ảnh bất thường
Bài 2 trên MRI trong chẩn đoán nhồi máu não 10 10 10 10
Hình ảnh học
Phân tích đầy đủ tổn thương trên nhu mô và
trong chẩn đoán
trên mạch máu trên hình chụp CTA trong chẩn
nhồi máu não 5 5 5 5
đoán nhồi máu não
Phân tích đầy đủ tổn thương trên nhu mô và trên
mạch máu trên hình chụp MRA trong chẩn đoán 10 10 10 10
nhồi máu não
Đọc và phân tích chính xác hình ảnh bất thường
trên CT scan trong chẩn đoán xuất huyết não 5 5 5 5
Đọc và phân tích chính xác hình ảnh bất thường
Bài 3 trên MRI trong chẩn đoán xuất huyết não 10 10 10 10
Hình ảnh học
Phân tích đầy đủ tổn thương trên nhu mô và
trong chẩn đoán trên mạch máu trên hình chụp CTA trong chẩn
5 5 5 5
xuất huyết não đoán xuất huyết não
Phân tích đầy đủ tổn thương trên nhu mô và
trên mạch máu trên hình chụp MRA trong chẩn
10 10 10 10
đoán xuất huyết não
14
--- PAGE 15 ---
Đọc và phân tích chính xác hình ảnh bất thường
5 5 5 5
trên CT scan trong chẩn đoán bệnh mạch máu tủy
Đọc và phân tích chính xác hình ảnh bất thường
Bài 4 10 10 10 10
trên MRI trong chẩn đoán bệnh mạch máu tủy
Hình ảnh học
Phân tích đầy đủ tổn thương trên nhu mô và
trong chẩn đoán
trên mạch máu trên hình chụp CTA trong chẩn 5 5 5 5
bệnh mạch máu
đoán bệnh mạch máu tủy
tủy
Phân tích đầy đủ tổn thương trên nhu mô và trên
mạch máu trên hình chụp MRA trong chẩn đoán 10 10 10 10
bệnh mạch máu tủy
Phân tích và kết luận chính xác phương pháp
điều trị tổng quát & điều trị các biến chứng cấp 5 5 5 10
trong chẩn đoán điều trị nội khoa nhồi máu não
Phân tích và kết luận chính xác phương pháp
điều trị kháng đông trong chẩn đoán điều trị nội 5 5 5 10
Bài 5
khoa nhồi máu não
Chẩn đoán điều trị
nội khoa nhồi Phân tích và kết luận chính xác phương pháp
máu não điều trị tăng thể tích, dãn mạch & tăng huyết áp 5 5 5 10
trong chẩn đoán điều trị nội khoa nhồi máu não
Học viên sẽ được thực
Phân tích và kết luận chính xác phương pháp
hành trong bài "Nhồi máu
điều trị tiêu sợi huyết trong chẩn đoán điều trị
não cấp: chỉ định điều trị
nội khoa nhồi máu não
tiêu sợi huyết tĩnh mạch"
Bài 6 Nhồi máu
Thành thạo chỉ định & thực hiện được kĩ
não cấp: chỉ định
thuật bơm tiêu sợi huyết tĩnh mạch trên bệnh
điều trị tiêu sợi
nhân lâm sàng tại khoa Cấp cứu của bệnh
huyết tĩnh mạch 10 10 10 15
viện
Thực hiện thành thạo kỹ thuật lấy huyết khối bằng
Bài 7 Nhồi máu
stent trên bệnh nhân.
não cấp: chỉ định
5 5 5 10
điều trị nội mạch
lấy huyết khối Thực hiện thành thạo kỹ thuật hút huyết khối trên
bằng dụng cụ trên bệnh nhân.
5 5 5 10
15
--- PAGE 16 ---
Thành thạo chỉ định phẫu thuật mở sọ giải áp
Bài 8
trong nhồi máu não khi điều trị cho BN trong
Điều trị phẫu 0 10 10 10
trường hợp phải hội chẩn với các bác sĩ Ngoại
thuật mở sọ giải
thần kinh tại bệnh viện
áp trong nhồi máu
não Thực hành điều trị phẫu thuật mở sọ giải áp
trong nhồi máu não 0 10 0 0
Bài 9 Chẩn đoán Thực hành chỉ định điều trị phù hợp ở bệnh
điều trị nội khoa nhân xuất huyết não-màng não và thực hiện
xuất huyết não được điều trị nội khoa xuất huyết não- màng 0 10 10 30
màng não não theo đúng quy trình kĩ thuật tại bệnh viện
Thực hành chỉ định phẫu thuật trong xuất huyết
Bài 10 Điều trị
não-màng não/ Đánh giá được tiên lượng, kết
phẫu thuật trong 0 10 10 10
quả và các biến chứng phẫu thuật xuất huyết
xuất huyết não
não màng não.
màng não
Thực hành điều trị phẫu thuật trong xuất huyết
0 10 0 0
não màng não
Thành thạo thực hiện can thiệp và đứng chính
Bài 11 Can thiệp can thiệp kỹ thuật gây tắc Nidus bằng keo 0 10 10 10
nội mạch điều trị dị Cyanoarylate điều trị dị dạng mạch máu não
dạng mạch máu não
Thành thạo thực hiện can thiệp và đứng chính
can thiệp kỹ thuật gây tắc trong Nidus với các
tác nhân không dính điều trị dị dạng mạch máu 0 10 10 10
Não.
Bài 12 Can thiệp
Thành thạo thực hiện can thiệp và đứng chính
nội mạch điều trị
can thiệp điều trị các trường hợp phình động
phình động mạch
0 10 15 20
mạch não bằng các phương pháp phù hợp
não
Thành thạo thực hiện can thiệp và đứng chính can
Bài 13 Chẩn đoán
thiệp điều trị rò động mạch cảnh xoang hang bằng
& điều trị rò động
bóng 0 10 10 10
mạch cảnh xoang
hang
Thành thạo thực hiện can thiệp và đứng chính can
thiệp điều trị rò động mạch cảnh xoang hang bằng
0 10 10 10
cách đặt coil tách rời và coil đẩy
16
--- PAGE 17 ---
Thành thạo thực hiện can thiệp và đứng chính
can thiệp điều trị rò động tĩnh mạch màng cứng
0 10 10 10
bằng phương pháp can thiệp nội mạch gây tắc
tĩnh mạch dẫn lưu
Bài 14 Chẩn đoán
Thành thạo thực hiện chỉ định phương pháp
& điều trị rò động
điều trị bảo tồn trong chẩn đoán điều trị rò động 0 10 5 5
tĩnh mạch màng
tĩnh mạch màng cứng
cứng
Thành thạo thực hiện chỉ định phương pháp
phẫu thuật trong chẩn đoán điều trị rò động tĩnh 0 10 5 5
mạch màng cứng
Thành thạo thực hiện chỉ định phương pháp xạ
phẫu trong chẩn đoán điều trị rò động tĩnh mạch 0 10 5 5
màng cứng
Bài 15 Điều trị
Phân tích đúng và chỉ định kết hợp 11 chiến
phục hồi vận
lược trong điều trị phục hồi vận động phù hợp 0 10 10 30
động sau đột quỵ
đối với từng bệnh nhân cụ thể
Thực hành can thiệp nội mạch điều trị thông nối
Bài 16 Chẩn đoán, động tĩnh mạch màng cứng tuỷ sống 0 10 10 0
phân loại và điều
trị bệnh mạch
Thực hành can thiệp nội mạch điều trị dị dạng
máu tủy
động tĩnh mạch tủy sống 0 10 10 0
Thực hành can thiệp nội mạch gây tắc đường
Bài 17 Chẩn động mạch điều trị dị dạng thông động tĩnh 0 10 10 0
đoán điều trị dị mạch Galen ở trẻ em
dạng thông động
Thực hành can thiệp nội mạch sử dụng coil bít
tĩnh mạch Galen
lỗ rò đường tĩnh mạch điều trị dị dạng thông
ở trẻ em
động tĩnh mạch Galen ở trẻ em 0 10 10 0
Bài 18 Thực hiện chỉ định phương pháp điều trị u
10 5 0 0
Phân loại “u máu bẩm sinh
17
--- PAGE 18 ---
máu” và điều trị Thực hiện chỉ định phương pháp điều trị u
10 5 0 0
can thiệp nội máu sơ sinh
mạch
Thực hiện chỉ định phương pháp điều trị u
10 5 0 0
hạt sinh mủ
Thực hiện chỉ định phương pháp điều trị u
10 5 0 0
nội mô mạch máu dạng kaposi
Thực hiện chỉ định phương pháp điều trị u
10 5 0 0
máu dạng chùm
Thực hiện chỉ định phương pháp điều trị
10 5 0 0
sacrom mạch máu
Thành thạo đứng can thiệp nội mạch trường
10 5 5 5
hợp u máu sơ sinh .
18
--- PAGE 19 ---
PHỤ LỤC 1
DANH SÁCH GIẢNG VIÊN CƠ HỮU VÀ GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG
DANH SÁCH GIẢNG VIÊN CƠ HỮU
1 TS.BS Trần Chí Cường
2 TS.BS Hà Tấn Đức
3 ThS.BS Nguyễn Lưu Giang
4 BS.CKII Bùi Thị Bích
5 BS.CKII Châu Thị Thúy Liễu
6 BS.CKII Lê Uyển Diễm
7 BS.CKII Ngô Minh Tuấn
8 ThS.BS Huỳnh Quốc Sĩ
9 ThS.BS Nguyễn Mạnh Cường
10 BS.CKI Phương Hồng Thọ
11 ThS.BS Nguyễn Đào Nhật Huy
12 ThS.BS Trần Minh Luận
DANH SÁCH GIẢNG VIÊN THỈNH GIẢNG
1 GS.TS. Phạm Minh Thông
2 TS.BS Đỗ Nguyên Tín
3 TS.BS Huỳnh Hồng Châu
19